Sách Mẫu câu văn phạm tiếng Nhật sơ cấp Tập 2

 

TỔNG QUAN

Mã sản phẩm: 17KSNSC20063

Xuất bản: NXB Thanh Niên – năm 2009

Số trang / Trọng lượng: 352 trang / 380g

Tình trạng: Còn hàng

40,000 35,000

Mô tả

Sách Mẫu câu văn phạm tiếng Nhật sơ cấp Tập 2

Sách Mẫu câu văn phạm tiếng Nhật sơ cấp tập 2 Tiếp nối bộ sách Mẫu câu Văn phạm tiếng Nhật sơ cấp tập 1, chúng tôi đã hoàn thiện và cho xuất bản bộ Sách Mẫu câu Văn phạm sơ cấp tập 2, với tập hợp đầy đủ các mẫu văn phạm sơ cấp cần thiết cho tất cả những ai muốn dấn thân vào con đường chinh phục tiếng Nhật.

Sách Mẫu câu văn phạm tiếng Nhật sơ cấp Tập 2
Sách Mẫu câu văn phạm tiếng Nhật sơ cấp Tập 2

Nội dung sách Mẫu câu Văn phạm tiếng Nhật sơ cấp tập 2 gồm 4 phần:

  • Phần 1: Động từ

– Giới thiệu động từ

– Những hình thức hoạt dụng của động từ.

  • Phần 2: Tính từ

– Giới thiệu tính từ (i) và tính từ (na)

– Những hình thức hoạt dụng của tính từ

  • Phần 3: Trợ từ

– Giới thiệu sơ lược trợ từ

– Cách sử dụng những trợ từ dành trong sơ cấp

  • Phần 4: Mẫu câu văn phạm

– Được sắp xếp phân loại thành 20 mục

– Tập 1 gồm 20 mục

– Tập 2 gồm 10 mục.

  • Phụ lục: Những điểm văn phạm quan trọng.

I.  可能形(かのうけい)- Thể khả năng

Cách chuyển từ thể ます sang thể khả năng

a.Với các động từ ở nhóm I: Chuyển từ cột い sang cột え 

Ví dụ:
-ひきますーー>ひけます  Có thể chơi được( nhạc cụ)
-およぎますーー>およげます Có thể bơi được
-なおしますーー>なおせます Có thể sửa được

b. Với các động từ ở nhóm II: Các bạn chỉ việc bỏ ます ở những động từ ở nhóm này rồi thêm られます。

Ví dụ
-たべますーー>たべられます Có thể ăn được
-たてますーー>たてられます Có thể xây được

c. Với các động từ ở nhóm III:

-きますーー>こられます Có thể đến được
-~~~しますーー>~~~できます
+べんきょうしますーー>べんきょうできます Có thể học được
+せいこうしますーー>せいこうできます  Có thể thành công được

II. Ngữ pháp

1. Cấu trúc câu bài 27  là cách nói biểu thị khả năng có thể làm được cái gì đấy hay không của mình hoặc của người khác bằng cách sử dụng thể khả năng ở trên.

**Lưu ý rằng trợ từ của thể khả năng luôn luôn là が

Ví dụ:

-私は日本語で手紙が書けます
わたしはにほんごでてがみがかけます

Tôi có thể viết thư được bằng tiếng Nhật

-私はラメンが10っぱい食べられます
わたしはらめんがじゅっぱいたべられます

Tôi có thể ăn được 10 bát Ramen (Mì)

2. Mẫu câu:

~~~しか Vません
Chỉ có mỗi~~~
Mẫu câu này có nghĩa tương đương với だけ

-Ví dụ:

+今日、私は15分しか休みません
きょう、わたしは15ふんしかやすみません

Hôm nay tôi được nghỉ có mỗi 15 phút

+私は日本語しかわかりません
わたしはにほんごしかわかりません

Tôi chỉ hiểu mỗi tiếng Nhật

….

Khosachngoaingu.com của chúng tôi có hết tất cả những gì bạn cần để trở thành “thánh” tiếng Nhật. Click link sau để khám phá ngay các bí kíp giúp nâng trình tiếng Nhật nhanh chóng nhé: https://khosachngoaingu.com/sach-tieng-nhat/

Chúc các bạn thàn công!!!

  1. Duyên thùy

    Bộ tập 2 với tập 1 là đủ dùng luôn rồi. Mà như bộ Tập 2 nó nhiều cái quan trọng hơn thì phải

Thêm đánh giá của bạn

Theme Settings